Kỹ thuật note-taking trong IELTS Listening dạng Multiple Choice

| Lượt xem: 782

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho thí sinh các bước để áp dụng kỹ thuật note-taking trong IELTS Listening dạng Multiple Choice

Trong bài thi Listening, thử thách lớn nhất đối với mỗi thí sinh đó chính bạn chỉ được nghe đoạn ghi âm một lần duy nhất. Bên cạnh đó, thí sinh sẽ phải nghe rất nhiều đoạn ghi âm trong bài thi, các thông tin trong đoạn ghi âm sẽ được nói qua rất nhanh. thế, nếu bỏ lỡ bất cứ thông tin nào trong bài nghe, thì thí sinh sẽ không thể nào nghe lại những thông tin ấy thêm lần nữa. Do đó, đểlưu trữlại những thông tin hay ý chính trong bài nghe, thí sinh cần phải take note (tốc ) để thể đưa ra đáp án một cách chính xác nhất. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho thí sinh các bước để áp dụng kỹ thuật note-taking trong IELTS Listening dạng Multiple Choice

Key takeaways

1. Take note (tốc ) nghĩa thí sinh sẽ ghi chú lại những thông tin mình vừa nghe được, một cách nhanh chóng

2. Tầm quan trọng của kỹ thuật Take note trong bài IELTS Listening

    •     Nắm được ý chính của câu hỏi, khả năng chọn đáp án đúng cao
    •     Không phải vừa nghe, vừa đề bài để suy luận đáp án

3. Những lưu ý khi take note

    • Những từ khóa thí sinh cần take note: Noun, adjective, verb.
    • Viết tắt dùng hiệu.
    • Take note bằng Tiếng Việt.

4. Các bước take note trong IELTS Listening - Multiple choice 

    • Bước 1: Gạch chân các keyword trong câu hỏi đáp án.
    • Bước 2: Nghe bài take note.
    • Bước 3: So sánh phần take note suy luận ra đáp án đúng.

Note-taking trong IELTS Listening ?

Kỹ thuật Take note (tốc ) được hiểu nôm na nghĩa thí sinh sẽ ghi chú lại những thông tin mình vừa nghe được, một cách nhanh chóng. Tuy nhiên trong bài nghe IELTS Listening, take note không nghĩa người học nghe thì viết lại cái đó, ghi chú lại những từ chủ chốt (hay còn gọi keywords) để khi chỉ cần nhìn vào các từ khóa đó, người học thể hình dung ra được đại ý của cả câu.

Tầm quan trọng của kỹ thuật note-taking trong bài IELTS Listening

Nắm được ý chính của câu hỏi, khả năng chọn đáp án đúng cao

    • Hầu hết các thí sinh đều thói quen khoanh keywords (từ khóa) trong câu hỏi trước, rồi mới bắt đầu nghe để bắt được các từ khóa đó trong đoạn ghi âm (tức chờ đến khi từ khóa xuất hiện trong đoạn ghi âm, thì mới ghi vào). 
    • Tuy nhiên, điều đáng lưu ý phần lớn các từ khóa hay nội dung của câu hỏi đều được paraphrase trong đoạn ghi âm (tức người nói sẽ diễn đạt bằng những từ ngữ khác nhưng cùng ý nghĩa với từ khóa trong đề bài) để đánh lạc hướng người nghe. Khi đó, thí sinh thể chờ từ khóa đó nhưng lại không thấy xuất hiện, dẫn tới bỏ lỡ thông tin.

dụ: (Cambridge IELTS 10, test 4)

Matthews Island Holidays

1   According to the speaker, the company

A   has been in business for longer than most of its competitors.

B   arranges holidays to more destinations than its competitors.

C   has more customers than its competitors.

    • Bài nghe: What we do is build on our many years’ experience – more than almost any other rail holiday company – to ensure we provide perfect holidays in a small number of destinations, which we’ve got to know extremely well.

(Những chúng tôi làm xây dựng dựa trên kinh nghiệm nhiều năm của chúng tôi - hơn hầu hết bất kỳ công ty cung cấp dịch vụ đường sắt nào khác - để đảm bảo chúng tôi mang đến những kỳ nghỉ hoàn hảomột số ít điểm đến, điều chúng tôi đã biết rất ). 

    • Keyword “longer than” đã được paraphrase thành “many years’ experience”. 

thể thấy, nếu như thí sinh nghe một cách bị động, tức đợi keyword “longer than” được nói tới trong đoạn ghi âm thì thí sinh sẽ bỏ lỡ thông tin người nói đã diễn đạtsự lâu dài hơnbằng một cách khác, đó nhiều năm kinh nghiệm”. Chính thế, việc nghe một cách chủ động (take note lúc nghe) sẽ giúp thí sinh tập trung xuyên suốt bài nghe để nắm bắt được vị trí của các thông tin quan trọng

Không phải vừa nghe, vừa đề bài để suy luận đáp án

Khi áp dụng kỹ thuật take note, thí sinh chỉ cần tập trung nghe ghi chú lại các thông tin mình vừa nghe được. Như thế, não bộ của thí sinh sẽ không phải xử nhiều thông tin cùng một lúc (vừa nghe, vừa keywords để suy luận đáp án).

Những lưu ý khi sử dụng note-taking

Một số bài nghe sẽ tốc độ nói khá nhanh, thế thí sinh để thể theo kịp đoạn ghi âm, thí sinh cần dành nhiều thời gian để luyện tập kỹ thuật take note để thể cải thiện phản xạ nghe - viết cùng lúc

Những từ khóa thí sinh cần take note: Noun, adjective, verb

    • Tập trung vào content words: những từ đóng vai trò chính quyết định ý nghĩa của câu (chỉ cần những từ này thể hiểu được câu đang nói ) - noun/ verb phrases, adjectives, adverbs (kể cả những từ chỉ thời gian, địa điểm), các từ phủ định (not, never, rarely, barely, but, …), các từ chỉ trình tự hành động (originally, first, final, next, …) 
    • Tạm thời bỏ qua các function words: những từ không đóng vai trò nhiều về ý nghĩa như (articles - the, a, an; giới từ - in, on, at; trợ động từ - do, does, did,..).

Viết tắt dùng hiệu

Hãy viết tắt các từ hoặc ý của câu để thể tiết kiệm thời gian theo kịp bài nghe (viết số hoặc dùng hiệu để miêu tả sự tăng giảm).

Take note bằng Tiếng Việt

Sẵn sàng take note bằng Tiếng Việt trong trường hợp thí sinh phân vân không biết ghi từ đó đúng chính tả hay không mục tiêu của kỹ thuật take note giúp thí sinh nhớ được ý chính của đoạn ghi âm, chứ không đòi hỏi sự chính xác của từng chữ thí sinh ghi trong nháp

dụ: (Cambridge IELTS 10, test 2) - “NEW CITY DEVELOPMENTS”

  1. 1. The idea for the two new developments in the city came from

     A. local people

    B. the City Council

    C. the SWRDC

Đoạn script trong câu 1: “As many of you may know, the idea for these initiatives came from you, the public, in the extensive consultation exercise which the City Council conducted last year. And they have been realised using money from the SWRDC – the South West Regional Development Commission.”

    • đoạn ghi âm này, những từ khóa thí sinh cần note :

“Idea - came from -you,  public - in - consultation - City Council conducted. Money - from - SWRDC”.

    • Khi take note xong, thí sinh thể so sánh đượcc rằng:

“Idea bắt đầu từ “you = public = local people" (công chúng) - trong 1 cuộc tham khảo City Council đã thực hiện. tiền thực hiện của SWRDC”.

Các bước áp dụng note-taking trong IELTS Listening - Multiple choice

Để giúp các bạn thí sinh thể luyện tập một cách hiệu quả kỹ thuật take note trong bài nghe Listening, dưới đây các bước hướng dẫn take note:

Bước 1: Gạch chân các keyword trong câu hỏi đáp án

Trong dạng Mutiple choice, bước quan trọng nhất đó chính xác định được sự khác nhau giữa các đáp án để thể tìm ra đáp án thích hợp nhất với bài nghe. thế việc so sánh sự giống hay khác nhau giữa các đáp án sẽ trở nên ràng hơn khi thí sinh xác định được các keywords. từ khóa được gạch chân cũng chỉ nên hạn chế trong  khoảng 1 đến 2 từ để tránh trường hợp thí sinh bị rối khi gạch quá nhiều

Việc gạch từ khóa trong câu hỏi đáp án cũng giống như cách thí sinh take note các từ khóa trong lúc nghe.

Bước 2: Nghe bài take note

bước này, thí sinh cần lưu ý rằngKHÔNG tập trung hay nhìn quá nhiều vào đáp án.

nếu làm vậy, sẽ khả năng thí sinh sẽ bị mất tập trung đôi lúc khi nhìn thấy từ khóa trong 4 đáp án được đề cập trong đoạn ghi âm. Tuy nhiên, từ khóa này thể bẫycủa đề để đánh lạc hướng thí sinh về vị trí của đáp án, từ khóa trong đáp án đúng đã được paraphrase bằng một từ ngữ khác.

thế, việc take note sẽ giúp thí sinh không bị phân tâm giữa nội dung của đoạn ghi âm đang nghe đáp án trong đề. Tuy nhiên, thí sinh vẫn nên nắm được keywords trong câu hỏi để thể theo sát tốc độ của bài nghe

Bước 3: So sánh phần take note suy luận ra đáp án đúng

Kết thúc 1 phần nghe, thí sinh sẽ 30s (half a minute) để kiểm tra lại phần mình vừa nghe. Đây cũng lúc, thí sinh ghép các từ khóa trong phần take note lại, đối chiếu với các lựa chọn trong câu hỏi đưa ra đáp án thích hợp nhất

V. Ứng dụng vào bài Mutiple Choice của IELTS Listening

Để thể hiểu hơn về cách ứng dụng kỹ thuật take note vào dạng bài Mutiple Choice trong IELTS Listening, các bạn hãy cùng phân tích dụ cụ thể dưới đây.

(Cambridge IELTS 11, Test 3) - CHANGES IN BARFORD OVER THE LAST 50 YEARS

SECTION 2

Questions 11 – 15

Choose the correct letter, A, B or C.

11   In Shona’s opinion, why do fewer people use buses in Barford these days

     A   The buses are old and uncomfortable.

     B   Fares have gone up too much.

     C   There are not so many bus routes.

12   What change in the road network is known to have benefited the town most?

     A   the construction of a bypass

     B   the development of cycle paths

     C   the banning of cars from certain streets

13   What is the problem affecting shopping in the town centre?

     A   lack of parking spaces

    B   lack of major retailers

    C   lack of restaurants and cafés

14   What does Shona say about medical facilities in Barford?

    A   There is no hospital.

    B   New medical practices are planned.

   C   The number of dentists is too low.

15   The largest number of people are employed in

    A   manufacturing.

    B  services.

   C   education.

Phân tích chi tiết:

Bước 1

Bước 2 + 3

1. In Shona’s opinion, why dofewer people usebusesin Barfordthese days?

A. The buses areoldanduncomfortable.

B.Fareshavegone uptoo much.

C. There arenotsomanybusroutes.

Script: Fifty years ago, buses linked virtually every part of the town and the neighboring towns and villages. Most people used them frequently, but not now because the bus companies concentrate on just the routes that attract most passengers. So parts of the town are no longer served by buses.

Even replacing old uncomfortable buses with smart new ones has had little impact on passenger numbers. It’s sometimes said that bus fares are too high, but in relation to average incomes, fares are not much higher than they were 50 years ago.

Đại ý câu hỏi: tại sao ít người dùng xe buýt ngày nay?

Bước 2:

Most people - use - frequently - but not now because - companies - concentrate - routes - most passengers. Parts of town - no longer served by buses.

Replace - old bus - with new one - little impact - passenger numbers.

Fare - too high, but - to - income, fare - not higher than - 50 yrs ago.

Bước 3: Ghép từ khóa lại:

  • Hầu hết mọi người đều sử dùng xe buýt thường xuyên, nhưng không phải ngày nay. Bởi công ty chỉ tập trung vào tuyến đường nhiều khác. Cho nên một phần thị trấn không còn xe bus nữa. => Chọn C

  • Việc thay thế xe buýt bằng xe mới, ít ảnh hưởng tới số lượng khách. => Loại A

  • Gía tăng, nhưng đối với mức lương, thì không quá tăng cao so 50 năm trước. => Loại B

2. Whatchangein theroad networkis known to havebenefitedthe townmost?

A. the construction of abypass

B. the development ofcycle paths

C. thebanningofcarsfrom certain streets

Script: Changes in the road network are affecting the town. The centre was recently closed to traffic on a trial basis, making it much safer to pedestrians. The impact of this is being measured.

The new cycle paths separating bikes from cars in most main roads, are being used far more than was expected reducing traffic and improving air quality.

And although the council’s attempts to have a bypass constructed have failed, we haven’t given up hope of persuading the government to change its mind.

Đại ý câu hỏi: Sự thay đổi nào trong hệ thống đường mang lại lợi ích nhiều nhất?

Bước 2: Centre - closed - traffic - making - much safer - pedestrians. Impact of this - being measured.

New cycle path - separate - bike from car - ↓ traffic - ↑ air quality.

Council - attempt - bypass constructed - failed.

Bước 3:

  • Trung tâm đã đóng cửa với giao thông (không cho giao thông qua lại), làm an toàn hơn cho người đi bộ. Tác động của việc này đang được xem xét.

=> Centre = certain streets.

=> Closed - traffic = banning of cars.

Tuy nhiên không đề cập việc này lợi nhiều hơn hại hay ngược lại chỉ đang xem xét. => Loại C

  • Cycle paths được chia ngăn cách xe đạp ô . Điều này làm giảm kẹt xe tăng chất lượng không khí.

=> Việc này lợi ràng => Chọn B

  • Hội đồng cố gắng xây bypass nhưng thất bại. => Loại A

3. What is theproblem affecting shoppingin the town centre?

A.lackofparkingspaces

B. lack of majorretailers

C. lack ofrestaurantsandcafes

Script: Many of us can remember when the town was crowded with people going shopping.

Numbers have been falling for several years, despite efforts to attract shoppers, for instance by opening new car parks. some people combine shopping with visits to the town’s restaurants and cafés. Most shops are small independent stores, which is good, but many people prefer to use supermarkets and department stores in nearby large towns, as there are so few well-known chain stores here.

Đại ý câu hỏi: Vấn đề ảnh hưởng tới việc mua sắm.

Bước 2:

Numbers - falling - despite efforts - open new car parks.

Some people - combine - shopping - restaurants and cafés.

Most shops - small - good, but many people - prefer - supermarkets - as - so few well-known chain stores here.

Bước 3:

  • Số lượng khách giảm đi mặc nỗ lực mở thêm bãi đổ xe.

=> Việc thiếu bãi đỗ xe không phải vấn đề => Loại A

  • Một vài người kết hợp việc đi mua sắm đi nhà hàng quán phê.

=> Việc thiếu nhà hàng quán phê không phải vấn đề => Loại C

  • Nhiều shops nhỏ nhưng tốt, tuy nhiên nhiều người thích đi siêu thị hơn bởi ít thương hiệu nổi tiếngđây (centre). => Chọn B

4. What does Shona say aboutmedical facilitiesin Barford?

A. There isno hospital.

B.Newmedicalpracticesareplanned.

C. Thenumber of dentistsis toolow

Script: Turning how to medical facilities, the town is served by family doctors in several medical practices – fewer than 50 years ago, but each catering for far more patients. Our hospital closed 15 years ago, which means journeys to other towns are unavoidable.

On the other hand, there are more dentists than there used to be.

Đại ý câu hỏi: Shona nói về sở y tế?

Bước 2: Town - served - family doctors - in several - practices - fewer than 50 years ago. hospital - closed 15 years ago. More dentists than - used to be.

Bước 3:

  • Thị trấn được phục vụ bởi các bác gia đình trong một số sở y tế - cách đây chưa đầy 50 năm.

=> Không kế hoạch xây dựng sở y tế mới. => Loại B

  • Bệnh viện đóng cửa 15 năm trước.

=> Chọn A

  • Nhiều nha hơn trước. => Loại C

5. Thelargest numberof people areemployedin

A. manufacturing.

B. services.

C. education.

Script: Employment patterns have changed, along with almost everything else. The number of schools and colleges has increased making that the main employment sector. Services, such as website design and accountancy, have grown in importance, and surprisingly, perhaps, manufacturing hasn’t seen the decline that has affected it in other parts of the country.

Đại ý câu hỏi: Số lượng lớn nhất dân làm việc trong

Bước 2: Number - schools + colleges - increased making - main employment sector. Services - grown. Manufacturing hasn’t seen the decline.

Bước 3:

  • Số lượng trường học trường đại học (education: giáo dục) tăng, làm lĩnh vực lao động chính. => Chọn C

  • Ngành dịch vụ tăng, ngành sản xuất không thấy giảm.

=> Chỉ nói tới xu hướng của ngành dịch vụ sản xuất. Chứ không đề cập đến đây phải lĩnh vực lực lượng lao động cao nhất hay không. => Loại A B.

Luyện tập

(Cambridge IELTS 19, Test 2)

Questions 14-16

Choose the correct letter A, B or C.

Longfield Park       

14. As part of Mondays activity, visitors will

                 A prepare food with herbs.

                 B meet a well-known herbalist

                 C dye cloth with herbs

15. For the activity on Wednesday.

A only group bookings are accepted.

                 B visitors should book in advance.

                 C attendance is free.

16. For the activity on Saturday, visitors should

                A come in suitable clothing.

                B make sure they are able to stay for the whole day.

                C tell the rangers before the event what they wish to do.

Phân tích chi tiết:

Bước 1

Bước 2+3

14. As part ofMondaysactivity, visitors will

Aprepare foodwith herb

Bmeetawell-known herbalist

Cdye clothwith herbs


Script: Longfield Park has a programme of activities throughout the year, and to give you a sample, this is what's happening in the next few days. On Monday you can learn about herbs, and how they've been used over the centuries. You'll start with a four of our herb garden, practise the technique of using them as colour dyes for cloth, and listen to an illustrated talk about their about their use in cooking and medicine

Đại ý câu hỏi: Hoạt động ngày thứ Hai ?

Bước 2: On Monday - learn - herbs. Practise - technique - using them as colour dyes for cloth. Listen - a talk - their use - cooking and medicine.

Bước 3:

  • Ngày thứ Hai, học về Herb (thảo mộc). Luyện tập các kỹ thuật sử dụng chúng (thảo mộc) như thuốc nhuộm màu cho vải. => Chọn C

  • Nghe 1 cuộc nói chuyện về cách sử dụng của (thảo mộc) trong nấu nướng thuốc.

=> Chỉ nghe 1 buổi nói chuyện, chứ không hề chuẩn bị đồ ăn với thảo mộc. => Loại A

  • Không nhắc tới “well-known herbalist” => Loại B

15. For the activity onWednesday.

Aonly group bookingsareaccepted.

B visitors shouldbook in advance.

Cattendanceisfree.


Script: Then on Wednesday you can join local experts to discover the variety of insects and birds that appear in the evening. We keep to a small number of people in the group, so if you want to go you'll need to phone the park ranger a few days ahead. There's a small charge, which you should pay when you turn up.

Đại ý câu hỏi: Đối với hoạt động ngày thứ , thì

Bước 2: Wednesday - discover - insects and birds. We keep - small number of people - in group - you - need phone - a few days ahead. There - a small charge - you should pay.

Bước 3:

  • Vào thứ , khám phá nhiều loại côn trùng chim. Chúng tôi chỉ giữ một số ít người trong nhóm, vậy bạn cần phải gọi điện trước vài ngày. => Chọn B

  • một khoản phí nhỏ bạn phải trả. => Loại C

16. For the activity on Saturday, visitors should

A come in suitable clothing.

B make sure they are able to stay for the whole day.

C tell the rangers before the event what they wish to do.

Script: I'm sure you're all keen to help with the practical task of looking after the park, so on Saturday you can join a working party. You'll have a choice of all sorts of activities, from planting hedges to picking up litter, so you'll be able to change from one to another when you feel like it. The rangers will be hard at work all day, but do come and join in, even for just a short while. One thing, though, is to make sure you're wearing something that you don't mind getting dirty or torn.

Đại ý câu hỏi: Đối với hoạt động ngày thứ Bảy, người tham quan nên

Bước 2: Saturday -join - party. Have activities. Rangers - work all day, but - come & join - a short while. One thing - make sure - you - wear - something - don't mind - dirty or torn.

Bước 3:

  • Vào thứ Bảy, tham gia một bữa tiệc. Bạn sẽ nhiều hoạt động để tha, gia. Kiểm lâm viên sẽ làm việc cả ngày, nhưng hãy đến tham gia, chỉ trong một thời gian ngắn.

=> Không cần tham gia cả ngày. => Loại B

  • một điều hãy chắc chắn rằng bạn mặc thứ đó không ngại bị bẩn hoặc rách.

=> Chọn A

Tổng kết

Kỹ thuật note-taking trong IELTS Listening sẽ giúp thí sinh tránh bị bỏ lỡ thông tin trong quá trình nghe dữ liệu ghi chép lại để thể so sánh đáp án khi bài nghe kết thúc. thế, thí sinh thể đưa ra câu trả lời đúng chính xác hơn. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tốt, thí sinh cần luyện tập thường xuyên làm quen với kỹ thuật này (ít nhất 1 tháng) trước kỳ thi để rèn luyện kỹ năng nghe - viết của mình.

Mọi Thông tin cần liên hệ: Công Ty TNHH Global Education Trust

Hotline: 84.937.065.333/ 0225.883.1663

Email: Globaledutrustcenter@gmail.com

Địa chỉ: 16G/152 Chợ Hàng Cũ, Dư Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng

Facebook: Ielts và Tư Vấn Du Học Get Center

  • Học tiếng anh